TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT NGÀNH SƠN

TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT NGÀNH SƠN
.

 

QCVN 16-5:2011/BXD

Nhóm sản phẩm sơn, vật liệu chống thấm và vật liệu xảm khe
Paints, waterproofing materials, sealants and relating products

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn QCVN 16-5:2011/BXD quy định các yêu cầu kỹ thuật phải tuân thủ đối với nhóm sản phẩm, hàng hóa sơn; vật liệu chống thấm; vật liệu xảm khedùng cho công trình xây dựng được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu hiện đang lưu thông trên thị trường Việt Nam.

2. Đối tượng áp dụng

2.1Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa sơn, vật liệu chống thấm, vật liệu xảm khe dùng cho công trình xây dựng.
2.2Các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến sản phẩm, hàng hóa sản phẩm, hàng hóasơn, vật liệu chống thấm, vật liệu xảm khe dùng cho công trình xây dựng.

3. Giải thích từ ngữ

Trong QCVN 16-5:2011/BXD, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
3.1Sản phẩm sơn, vật liệu chống thấm, vật liệu xảm khe là các sản phẩm hệ sơn phân tán hoặc hòa tan trong nước; hệ sơn phân tán hoặc hòa tan trong dung môi hữu cơ; tấm trải chống thấm gốc nhựa bitum; băng chắn nước gốc nhựa PVC hoặc cao su; silicon xảm khe; matit bitum cao su xảm khe dùng cho công trình xây dựng.
3.2Chất nguy hiểmlà những chất hoặc hợp chất ở dạng khí, dạng lỏng hoặc dạng rắn có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia. Chất nguy hiểm bao gồm chất độc hại, chất dễ cháy nổ, chất ăn mòn.
3.3Chất hữu cơ bay hơi  ký hiệu là VOC (Volatile Organic Compounds) là chất hữu cơ có công thức hóa học chứa nguyên tố cacbon trong khoảng C6đến C16.
3.4Lô sản phẩm là tập hợp một chủng loại sản phẩm có cùng thông số kỹ thuật và được sản xuất cùng một đợt trên cùng một dây chuyền công nghệ.
3.5Lô hàng hóa là tập hợp một chủng loại sản phẩm được xác định về số lượng, có cùng nội dung ghi nhãn, do một tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối, bán lẻ tại cùng một địa điểm.
3.6Sản phẩm vật liệu xây dựng gâymất an toàn về sức khỏe, vệ sinh, môi trườnglà các sản phẩm vật liệu xây dựng làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, vệ sinh, môi trường do gây ra một trong những yếu tố sau:
          - Phát thải ra các chất khí độc hại;
          - Ô nhiễm của các chất nguy hiểm, chất hữu cơ bay hơi VOC, khí nhà kính hoặc các hạt bụi nguy hiểm vào không khí trong nhà và ngoài nhà;
          - Ô nhiễm của các tia nguy hiểm;
          - Phát sinh, rò rỉ ra các chất độc hại làm nhiễm độc nguồn nước uống, nước ngầm, nước biển hoặc đất.

4. Quy định chung

4.1Nhà sản xuất các sản phẩm sơn, vật liệu chống thấm, vật liệu xảm khe phải công bố thành phần vật liệu chính của sản phẩm. Khi sản phẩm có chứa các chất nguy hiểm làm cho sản phẩm có nguy cơ gây mất an toàn về sức khỏe, vệ sinh và môi trường, mức giới hạn yêu cầu với các chất này phải phù hợp với quy định trong nước hoặc của các tổ chức chuyên ngành quốc tế được thừa nhận rộng rãi trên thế giới.
4.2Nhà sản xuất phải công bố hàm lượng VOC có trong sản phẩm sơn.

5. Yêu cầu kỹ thuật

5.1Các sản phẩm, hàng hóa sơn, vật liệu chống thấm, vật liệu xảm khe có tên trong Bảng 5.1 phải được kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật và phải thỏa mãn mức yêu cầu của các chỉ tiêu tương ứng nêu trong Bảng 5.1.
5.2Phương pháp thử áp dụng khi kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật của các sản phẩm, hàng hóa sơn, vật liệu chống thấm, vật liệu xảm khe được nêu trong Bảng 5.1.


Bảng 5.1 – Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm sơn, vật liệu chống thấm, vật liệu xảm khe
TT Tên loại
 sản phẩm(a)
Chỉ tiêu kỹ thuật Mức yêu cầu(b) Phương pháp
 thử(c)
Quy cách mẫu
1 Sơn tường - Sơn nhũ tương
(TCVN 6934:2001)
1. Độ bám dính TCVN 6934:2001 TCVN 2097:1993 Lấy mẫu theo TCVN 2090:2007 với mẫu gộp không nhỏ hơn 2 lít.
2. Độ rửa trôi, chu kỳ:   TCVN 6934:2001
- Sơn tường ngoài ≥ 1000  
- Sơn tường trong ≥ 450  
3. Chu kỳ nóng lạnh sơn tường ngoài, chu kỳ ≥ 50 TCVN 6934:2001
2 Sơn nhũ tương bitum-polyme
(TCXDVN 368:2006)
1. Độ bám dính, điểm ≤ 2 TCXDVN 368:2006 Lấy mẫu theo TCVN 2090:2007 với mẫu gộp không nhỏ hơn 2 lít.
2. Độ xuyên nước, sau 24h Không thấm TCXDVN 368:2006
3. Độ bền lâu, chu kỳ ≥ 30 TCXDVN 368:2006
3 Sơn bitum cao su
(TCVN 6557:2000)
1. Độ bám dính, điểm ≤ 2 TCVN 6557:2000 Lấy mẫu theo TCVN 2090:2007 với mẫu gộp không nhỏ hơn 2 lít.
2. Độ xuyên nước, sau 24h Không thấm TCVN 6557:2000
3. Độ bền lâu, chu kỳ ≥ 20 TCVN 6557:2000
4 Sơn Alkyd
(TCVN 5730:2008)
1. Độ bám dính, điểm ≤ 2 TCVN 5730:2008 Lấy mẫu theo TCVN 2090:2007 với mẫu gộp không nhỏ hơn 2 lít.
2. Độ bền uốn, mm ≤ 1 TCVN 5730:2008
3. Độ bền va đập, kg.m ≥ 45 TCVN 5730:2008
5 Tấm trải chống thấm trên cơ sở bi tum biến tính
(TCXDVN 328:2004)
1. Độ bền nhiệt Không chảy ASTM D 5147-02a
TCXDVN 328:2004
Lấy  ngẫu nhiên  ở tối thiểu hai vị trí sao cho mẫu gộp có diện tích tối thiểu là 3m2. Mỗi vị trí lấy tối thiểu 0,5 m theo chiều dài với chiều rộng của tấm được giữ nguyên
2. Tải trọng kéo đứt, kN, không nhỏ hơn Dọc khổ:
- Độ dày 2 mm
- Độ dày 3 mm
- Độ dày 4 mm
 
12
13
14
ASTM D 5147-02a TCXDVN 328:2004
Ngang khổ:
- Độ dày 2 mm
- Độ dày 3 mm
- Độ dày 4 mm
 
10
11
12
3. Độ thấm nước dưới áp lực thủy tĩnh Không thấm ASTM D 4551-08
TCXDVN 328:2004
6 Băng chặn nước PVC 1. Độ bền kéo, MPa, không nhỏ hơn 11,77 TCVN 4509:2006
JIS K 7113:1995
Lấy ngẫu nhiên ở tối thiểu bốn vị trí sao cho mẫu gộp có chiều dài tối thiểu là 2m. Mỗi vị trí lấy tối thiểu 0,2 m theo chiều dài với chiều rộng của tấm được giữ nguyên.
2. Độ bền hóa chất trong dung dịch nước muối, % Tỷ lệ thay đổi độ bền kéo đứt là    ± 20 JIS K 7112:1999
7 Silicon xảm khe cho kết cấu xây dựng
(TCVN 8266:2009)
1. Ảnh hưởng của lão hóa nhiệt đến tổn hao khối lượng, %, không lớn hơn 10 TCVN 8267-4:2009
ASTM C 792-08
Lấy ngẫu nhiên ở tối thiểu ba vị trí sao cho mẫu gộp tối thiểu là 03 tuýp. Mỗi vị trí lấy tối thiểu 01 tuýp còn nguyên niêm phong.
2. Độ cứng Shore A Từ 20 đến 60 TCVN 8267-5:2009
ASTM C 679-09
3. Cường độ bám dính, KPa, không nhỏ hơn 345 TCVN 8267-6:2009
ASTM C 1135-00
8 Matit bimtum xảm khe cho kết cấu xây dựng
(ASTM     D 6690-07)
1. Nhiệt độ chảy mềm ASTM D 6690-07 ASTM D 5329-09 Mỗi lô lấy ngẫu nhiên tối thiểu ở hai vị trí sao cho mẫu gộp  có khối lượng không nhỏ hơn 2kg. Mỗi vị trí lấy tối thiểu 01kg.
2. Độ  lún kim   (150g/5s/25oC) ASTM D 6690-07 ASTM D 5329-09
3. Nhiệt độ đun nóng an toàn ASTM D 6690-07 ASTM D 5329-09

(a)Phạm vi sản phẩm đối với từng loại sản phẩm nêu trong cột này là các sản phẩm được quy định và giới hạn trong tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), TCXDVN hoặc ASTM hiện hành đối với loại sản phẩm đó.
 (b)Các mức quy định ghi trong cột này được lấy từ tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), tiêu chuẩn ngành TCXDVN, tiêu chuẩn ASTM hiện hành đối với sản phẩm đó, khi các tiêu chuẩn này được thay thế bằng tiêu chuẩn mới thì áp dụng mức quy định trong tiêu chuẩn mới có hiệu lực.
(c)Các tiêu chuẩn pương pháp thử ghi trong cột này là các tiêu chuẩn hiện hành, khi chúng được thay thế bằng tiêu chuẩn mới thì áp dụng tiêu chuẩn mới có hiệu lực. Đối với phương pháp thử theo tiêu chuẩn nước ngoài, khi ban hành tiêu chuẩn Việt Nam tương đương thì cho phép áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam.

6. Phương thức đánh giá sự phù hợp, chứng nhận, công bố hợp quy

6.1Các sản phẩm, hàng hóa sơn, vật liệu chống thấm, vật liệu xảm khe có tên trong Bảng 5.1 phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật trong QCVN 16-5:2011/BXD cho từng sản phẩm trên cơ sở chứng nhận hợp quy của Tổ chức chứng nhận được chỉ định.
6.2Phương thức đánh giá sự phù hợp:
Đối với các sản phẩm sơn, vật liệu chống thấm, vật liệu xảm kheđược sản xuất trong nước thực hiện theo phương thức thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuấttheo quy định trong văn bản pháp quy hiện hành của Nhà nước về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy.
Đối với các sản phẩm, hàng hóa sơn, vật liệu chống thấm, vật liệu xảm kheđược nhập khẩu thực hiện theo phương thức thử nghiệm mẫu điển hình, đánh giá sự phù hợp của lô sản phẩm, hàng hóa theo quy định trong văn bản pháp quy hiện hành của Nhà nước về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy.
6.3Phương pháp lấy mẫu, quy cách và khối lượng mẫu điển hình:
Phương pháp lấy mẫu điển hình tuân theo các quy định nêu trong tiêu chuẩn quốc gia đối với sản phẩm tương ứng hoặc tiêu chuẩn nước ngoài mà sản phẩm áp dụng về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.
Quy cách và khối lượng mẫu điển hình cho mỗi lô sản phẩm, hàng hóa tuân theo quy định trong cột “Quy cách mẫu” của Bảng 5.1 tương ứng đối với từng loại sản phẩm.
6.4Trình tự, thủ tục chứng nhận hợp quy, dấu hợp quy và công bố hợp quy được thực hiện theoQuy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy của Nhà nước và quy định pháp quy hiện hành khác có liên quan.

7. Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

Các sản phẩm, hàng hóa sơn, vật liệu chống thấm, vật liệu xảm khe có tên trong Bảng 5.1 phải tuân thủ các quy định sau đây về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản.
7.1Phải ghi nhãn cho tất cả các bao, thùng, kiện sản phẩm hoặc thể hiện trên giấy chứng nhận chất lượng của lô sản phẩm (với sản phẩm không đóng bao, thùng, kiện). Việc ghi nhãn sản phẩm thực hiện theo Nghị định 89/2006/NĐ-CP về ghi nhãn hàng hóa và các quy định pháp quy hiện hành khác có liên quan.Tất cả các nhãn sản phẩm phải có dấu hợp quy theo văn bản pháp quy hiện hành của Nhà nước về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy.
7.2Quy định về bao gói (với sản phẩm đóng bao), ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản nêu trong tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm đó hoặc tiêu chuẩn nước ngoài mà sản phẩm áp dụng.

 

Bài viết liên quan

Liên kết Website